MILUXE - Luxury Ambassador 

Những điều bạn nên biết về đồng hồ lặn
Những điều bạn nên biết về đồng hồ lặn

Những điều bạn nên biết về đồng hồ lặn

03/08/2016  |   287 Lượt xem
Vào năm 1942, Emile Gagnan và Jacques-Yves Cousteau đã thương mại hóa thành công thiết bị giúp con người tự thở dưới nước (còn gọi là SCUBA). Nhu cầu của quân sự và lặn chuyên nghiệp cộng với sự phổ biến ngày càng rộng rãi của lặn SCUBA làm dấy lên sự cần thiết của một chiếc đồng hồ có thể hoạt động dưới nước mạnh mẽ và tin cậy. Đáp lại nhu cầu ấy, một vài năm sau, đồng hồ lặn chính thức được ra đời.

Trong cuộc Triển lãm quốc tế năm 1867 tại Paris, thiết bị lặn của Rouquayrol-Denayrouze đã được dành Huy chương vàng. Jules Verne là một trong số khách tham quan triển lãm lần đó. Vài tháng sau, trong cuốn tiểu thuyết mang tên “20,000 dặm dưới đại dương”, ông đã nhắc tới thiết bị lặn này như một thiết bị được nhân vật Nautilus sử dụng.

Tại thời điểm đó, đồng hồ được bảo vệ cẩn thận trước va đập mạnh, bụi hoặc hơi nước bằng cách đặt trong túi ngực của áo jacket. Vào cuối thế kỉ 19, người ta bắt đầu đeo đồng hồ trên cổ tay, điều này có nghĩa đồng hồ phải tiếp xúc với với đủ loại nguy hiểm, dẫn tới sự cần thiết một loại đồng hồ kín, có khả năng chống lại xâm nhập của bụi và nước. Đây chính là tiền đề cho sự phát triển của đồng hồ chống nước.

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỒNG HỒ LẶN

Sự phát triển của chiếc đồng hồ chống nước là một câu chuyện dài bắt đầu từ thế kỉ 19. Nhu cầu bảo vệ máy đồng hồ luôn cấp thiết vì vậy những người thợ đồng hồ đã phát minh và hoàn thiện các giải pháp để củng cố các điểm yếu (như vỏ, chân kính hay miếng đệm,vv) nơi có thể khiến bụi và nước chui vào đồng hồ gây ra rỉ sét ở mặt đồng hồ và máy. Đầu thế kỉ 20, nhu cầu sản suất đồng hồ đeo tay sử dụng cho mục đích quân sự trong Thế chiến thứ I đã góp phần đẩy nhanh quá trình phát triền của đồng hồ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển đồng hồ lặn, các nghệ nhân chế tác đồng hồ đã sáng tạo ra vô số thiết kế và cải tiến, vì vậy rất khó để có thể liệt kê tất cả trong bài viết này. Tuy nhiên, những bức ảnh dưới đây sẽ minh họa cho những giai đoạn chính trong quá trình phát triền của đồng hồ lặn.

09_First_Oyster_cushion-shaped_1926

06_Daily_Mail_1927

Trong số những phát triển của đồng hồ chống bụi và chống nước đầu thế kỉ 20, Rolex đã cho ra mắt chiếc đồng hồ “Oyster” vào năm 1926 với chiếc vỏ đóng kín để bảo vệ máy bên trong. Một năm sau, người sáng lập Rolex, Hans Wilsdorf đã nhờ người phụ nữ Anh đầu tiên bơi giữa Pháp và Anh, Mercedes Gleitze đeo thử chiếc Oyster để kiểm nghiệm khả năng chống nước của nó. Gleitze đã khẳng định rằng không có chút hơi ẩm nào len lỏi vào chiếc đồng hồ sau hàng tiếng bà ngâm mình dưới nước.

Hamilton Khaki Navy Frogman - Canteen NCDU

Chiếc Hamilton Khaki Navy “Frogman” được đính một mũ ốc trên nút xoáy. Chiếc mũ ốc này được gắn với vỏ đồng hồ bằng một sợi dây ngắn sẽ ngăn chặn nước len lỏi vào trong đồng hồ. Chiếc “Frogman” là một ví dụ hoàn hảo cho đồng hồ đa chức năng vì nó có thể hoạt động tốt cả ở trên mặt đất và dưới nước. Hãng Hamilton cũng cung cấp những chiếc đồng hồ chống nước cho NCDUs (Naval Combat Demolition Units) được thành lập năm 1943.

Panerai-Tight-Seal-Device-Patent-Nov-26-1956

1955-Panerai-Reference-6152-1-47mm-with-Crown-Protection-System

Bản vẽ của chi tiết cầu nối bảo vệ nút điều chỉnh đã được Panerai đăng kí bản quyền. Đây là chi tiết phân biệt hãng Panerai và chiếc đồng hồ biểu tượng của hãng – Luminor với những hãng đồng hồ khác từ năm 1950. Chiếc đồng hồ được đặt tên dựa theo một chất liệu phản quang tên là Luminor với khả năng giúp người đeo dễ dàng đọc thông số trên mặt đồng hồ hơn.

original-Fifty-Fathoms_1953

Đầu những năm 50 của thế kỉ 20, chiếc Blancpain Fifty Fathoms được thiết kế theo yêu cầu của Chỉ huy Bob Maloubier để đo thời gian lặn của những người nhái trong đội quân của ông. Chiếc Blancpain Fifty Fathoms từ đó trở thành tiêu chuẩn cho đồng hồ lặn trong quân đội và nó mang đầy đủ tính chất của một chiếc đồng hồ lặn hiện đại như bezel xoay với thang đo 60 phút, độ chống nước và phản quang cao. Giống như tên gọi của nó, Blancpain Fifty Fathoms chịu được nước dưới độ sâu 50 fathoms tương đương 91.45 mét hay 300ft.

Omega-Seamaster-Ploprof-1200m-10

Phiên bản hiện đại của Omega Seamaster Ploprofx dành cho thợ lặn chuyên nghiệp

Ploprof 1970 là sản phẩm kết hợp giữa 2 hãng Comex và Jacques Cousteau. Nó được sử dụng trong lặn chuyên nghiệp. Một trong số những đặc tính độc đáo của nó là thiết bị khóa bezel. Bezel chỉ được mở ra khi người đeo ấn vào 1 cái nút màu đỏ ở bên sườn vỏ máy. Phiên bản hiện đại của Ploprof có khả năng chống nước dưới độ sâu 1200m, tăng gấp đôi độ sâu so với những phiên bản đời đầu.

TIÊU CHUẨN HIỆN ĐẠI CHO ĐỒNG HỒ LẶN CƠ KHÍ

Đồng hồ lặn hiện đại được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 6425. Đây là tiêu chuẩn quốc tế dành cho đồng hồ lặn đích thực với khả năng chống nước ở độ sâu ít nhất 100 m và đảm bảo độ chính xác như điều kiện bình thường. Ngoài ra, một chiếc đồng hồ lặn tốt phải có thêm những đặc điểm sau:

  • Phải có tính năng đo, đánh dấu thời gian
  • Có thể đọc được trong khoảng cách 25cm trong điều kiện bóng tối
  • Có dấu hiệu nhận biết đồng hồ đang hoạt động bình thường, có dạ quang trên kim giờ, phút
  • Chống từ, chống shock hoặc shock nhiệt và chống nước
  • Có dây đeo chắc chắn

 

Rolex water resistant test

Cách thử nghiệm đồng hồ Rolex ngày nay. Đồng hồ lặn sẽ được kiểm duyệt trong độ sâu và áp suất mà nhà sản xuất đã khẳng định. Thông thường nó phải chịu được áp suất nước ở độ sâu ít nhất 100m thì mới được coi là một chiếc đồng hồ lặn đích thực

NIỀNG XOAY (BEZEL XOAY)

Một trong những nguy hiểm thợ lặn gặp phải ở dưới nước là giảm áp suất. Triệu chứng bệnh do giảm-áp-suất (decompression sickness) nặng có thể làm chết tức khắc khi trồi lên mặt nước, nhẹ hơn thì toàn thân hoặc bán thân bị liệt , phổi bị vỡ, bệnh tâm thần, vv. Chức năng của bezel xoay là đo thời gian đã trôi qua để báo hiệu cho thợ lặn trồi lên mặt nước kịp thời. Đồng hồ lặn có bezel xoay được (xoay một chiều hoặc hai chiều) có đánh dấu số 0-60 phút và thường có dấu mũi tên ngay số 0. Thông thường thì có thể dùng một trong hai cách: đếm giờ ngược lại (count down) và đếm giờ xuôi (count up). Ví dụ người thợ đi lặn ở một nơi nào đó và bình không khí chỉ có 25 phút, thợ lặn sẽ dùng bezel xoay của đồng hồ lặn để biết khi nào gần hết 25 phút để bơi lên mặt nước. Mặc dù ngày nay máy vi tính đã giúp ích rất nhiều cho thợ lặn trong quá trình làm việc nhưng một chiếc đồng hồ có bezel xoay vẫn luôn là một phương án dự phòng hữu hiệu.

60-minute diving scale bezel

ĐỒNG HỒ LẶN KẾT HỢP ĐO ĐỘ SÂU (DEPTH GAUGE)

Trước đây, thợ lặn sẽ phải đeo cả đồng hồ lặn và thiết bị đo độ sâu khi làm việc để tính toán thời gian giảm áp suất ở một độ sâu nhất định. Sau này, một số nhà sản xuất như Jaeger-LeCoultre, Oris, IWC, Blancpain and Panerai đã kết hợp thiết bị đo độ sâu vào đồng hồ.  Mỗi hãng sử dụng một phương pháp khác nhau. Oris sử dụng một mao mạch chứa nước tùy thuộc vào áp suất. Jaeger-LeCoultre sử dụng một loại màng nhạy cảm với áp suất được liên kết với một loạt bánh răng để dịch chuyển kim đồng hồ. IWC lại sử dụng một hệ thống màng chắn có thể đáp lại áp suất tương đối của nước.

Jaeger LeCoultre Compressor Diving Pro Geo

mechanical depth gauge Jaeger

Jaeger-Lecoultre Master Compressor Diving Pro Geographic Navy Seals được trang bị thiết bị đo độ sâu. Màng chắn kim loại sẽ co vào hoặc nở ra khi áp suất nước thay đổi

VAN XẢ KHÍ HELI

Dưới độ sâu 70 mét, áp suất tăng khiến không khí trở nên độc hại. Khi làm việc dưới độ sâu này, thợ lặn phải sử dụng lồng dưỡng khí. Không khí trong lồng có hàm lượng khí Heli cao để ngăn thợ lặn khỏi tình trạng hôn mê. Do khí Heli là phân tử cực nhỏ nên chúng dễ dàng “luồn lách” vào trong mặt và bộ phận đồng hồ. Trên mặt đất, khí Heli không ảnh hưởng đến hoạt động của đồng hồ nhưng khi lặn sâu, áp suất thay đổi khiến khí Heli tìm cách “thoát ra” khỏi đồng hồ và gây rạn nứt mặt kính. Van xả một chiều giúp khí Heli thoát ra khi lặn sâu, bảo vệ đồng hồ lặn.

Helium Valve closed

Helium Valve releasing helium

Van xả khí Helo của chiếc Hamilton Khaki Frogman 1000m titanium ra mắt tại Baseworld 2016, van màu xanh dương là van đóng và van màu đỏ là van màu đỏ

Rolex Deepsea D-blue gradient

Chiếc Rolex Deepsea có khả năng chống nước duới độ sâu 3,900 mét tương đương 12,800 ft, được trang bị một van xả Heli hình vòm bằng đá sapphire dày 5mm. Van xả khí Heli được phát triển bởi Rolex và Doxa và được giới thiệu lần đầu tiên trong chiếc Doxa 300 và Rolex Sea Dweller/Submariner

PHÁT QUANG DƯỚI BIỂN

Nước chỉ trong suốt ở gần bề mặt. Càng xuống sâu, lượng ánh sáng càng giảm. 75% ánh sáng không chiếu xuống được độ sâu 10m, xuống đến độ sâu 200m thì hầu như không thấy dấu hiệu của ánh sáng nữa.

Print

Vì vậy, một trong những tính chất quan trọng của đồng hồ lặn là có thể đọc được trong điều kiện tầm nhìn thấp. Các nhà sản xuất đã cho ra mắt loại đồng hồ lặn sử dụng các chất huỳnh quang như radium hoặc tritium trộn với kẽm sunfat để đánh dấu thời gian trên bezel và kim đồng hồ, giúp thợ lặn đọc thông số dễ dàng hơn . Điểm yếu của chất liệu phản quang này là phải thường xuyên được “nạp” ánh sáng, bởi nó sẽ chỉ phát sáng trong một khoảng thời gian nhất định rồi dần dần mờ đi theo thời gian. Một trong những nhà cung cấp vật liệu phản quang chính cho các hãng sản xuất đồng hồ lặn là hãng Super – Luminova.

Panerai T-swiss-T

Dấu hiệu T SWISS T trên mặt số chiếc Panerai sử dụng tritium trước khi chuyển sang sử dụng L SWISS L của Luminova

Màu sắc cũng nhanh chóng thay đổi theo độ sâu. Ví dụ, người ta thường chọn màu cam để làm đồng hồ lặn bởi nó làm nổi bật kim giờ kim phút, nhưng màu cam cũng dần chuyển sang màu xanh lục khi càng xuống sâu. Ngoài màu sắc, độ tương phản cũng là một vấn đề các nhà sản xuất đồng hồ lặn quan tâm.

Bài viết liên quan